image banner
5 điều hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng cần lưu ý theo quy định mới

1. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN 

Mới đây, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng chịu thuế TNCN, thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng/năm. Cụ thể: 

 

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau: 

1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. 

Trước đó, Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau: 

 

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, theo quy định mới, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Xem thêm: Hộ kinh doanh nhóm 2 xuống nhóm 1 cần phải làm gì?

2. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn phải làm sổ kế toán 

Như đã nêu tại mục 1, hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTС, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:

Mẫu số S1a-HKD

* Phương pháp ghi sổ

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn phải làm sổ sách kế toán năm 2026.

3. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP) có quy định: 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo. 

Theo đó, Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau: 

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

 

Mẫu số 01/TKN-CNKD

4. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau:

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Theo nguyên tắc thì khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả trường hợp người bán là các hộ kinh doanh có mức doanh dưới 1 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo quy định trên thì các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu trên 1 tỷ một năm thì phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Việc này đồng nghĩa với việc các hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 1 tỷ thuộc nhóm đối tượng không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau: 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế; 

Như vậy, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 1 tỷ không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử, tuy nhiên nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì vẫn được đăng ký.

5. Không bắt buộc có hóa đơn đầu vào, song rất cần thiết

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Hóa đơn đầu vào là chứng từ do bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ lập, ghi nhận giao dịch mua vào của hộ kinh doanh. Trên hóa đơn thể hiện đầy đủ thông tin về người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng tiền, thời điểm giao dịch… Đây là căn cứ quan trọng để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa, đồng thời phục vụ công tác quản lý tài chính, kê khai và tính thuế.

Theo quy định pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì về nguyên tắc phải có chứng từ hợp pháp để chứng minh nguồn gốc. Hóa đơn đầu vào là hình thức phổ biến và an toàn nhất.

Nếu hộ kinh doanh không lấy hóa đơn khi mua hàng, sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng cả về pháp lý lẫn tài chính.

Trước hết, việc không có hóa đơn khiến hộ kinh doanh không thể chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, dễ bị xem là đang kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của hộ kinh doanh mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị tịch thu hàng hóa nếu không xuất trình được chứng từ hợp lệ.

Bên cạnh đó, khi không có hóa đơn, hộ kinh doanh không được ghi nhận chi phí hợp lệ, dẫn đến việc không thể kê khai giảm trừ thuế hoặc tính đúng lợi nhuận thực tế, từ đó có thể bị cơ quan thuế truy thu hoặc xử phạt hành chính vì kê khai không đúng quy định.

Ngoài ra, việc thường xuyên mua bán hàng hóa mà không lấy hóa đơn còn có thể bị nghi ngờ liên quan đến hành vi trốn thuế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và tính pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 24/2025/NĐ-CPNghị định 96/2023/NĐ-CP) hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ bị xem là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Theo đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hộ kinh doanh có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt cao nhất lên đến 100.000.000 đồng.

Phường Phù Liễn
QR Code
Tin mới
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0